Bài đăng

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Thành phần của thuốc Avastin 100mg/4mL Một lọ thuốc Avastin 4 ml dung dịch cô đặc chứa thành phần chính là 100 mg Bevacizumab. Hỗn hợp tá dược có trong thuốc bao gồm: Trehalose mất nước, Natri photphat, Polysorbate 20 và Nước tiêm vừa đủ thể tích. Thận trọng khi sử dụng thuốc Avastin 100mg/4mL Thận trọng khi sử dụng thuốc Avastin Khi bắt buộc dùng thuốc Avastin, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm. Tăng nguy cơ Lỗ thủng đường tiêu hóa (GI) và lỗ rò âm đạo, biến chứng chữa lành vết thương trong quá trình sử dụng thuốc. Trao đổi với bác sĩ điều trị về bệnh của bạn như: Tăng huyết áp, protein niệu, huyết khối động mạch, tĩnh mạch, suy tim sung huyết, xuất huyết,… Thận trọng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú vì đã có nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản bao gồm dị tật. Không tham gia các loại tiêm chủng hay sử dụng các loại thuốc khác khi chưa được sự đồng ý c...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Alfavir Tablet 25mg ►  Tên biệt dược:  Alfavir Tablet ►  Thành phần hoạt chất bao gồm:  Tenofovir alafenamid 25mg ►  Dạng bào chế thuốc:   Viên nén bao phim ►  Quy cách đóng gói:   Hộp 1 vỉ x 10 viên ►  Số đăng ký:   VN3-312-21 ►  Phân loại thuốc:  Thuốc điều trị viêm gan B ►  Nhà sản xuất:  Incepta Pharmaceutical, Ltd – BĂNG LA ĐÉT Viêm gan B là gì? Viêm gan B  là một bệnh lý gan do virus viêm gan B gây ra. Virus này được truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc chất sinh lý của người bị nhiễm. Viêm gan B có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan, suy gan và dẫn đến tử vong. Các triệu chứng của viêm gan B bao gồm những gì? Các triệu chứng của viêm gan B bao gồm mệt mỏi, đau bụng, đau nhức khớp, nôn mửa, sốt và thậm chí là sự thay đổi màu da và màu mắt. Viêm gan B lây nhiễm như thế nào, cách thức ra sao? Viêm gan B  ...

Thuốc Gardenal 100mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Gardenal 100mg Hoạt chất chính :  Phenobarbital 100mg Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Số đăng ký:  VD-29163-18 Dạng bào chế : Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần Dược lực học và dược động học Dược lực học Gardenal là một loại barbiturat tác dụng kéo dài, do tác dụng gây trầm cảm trên vỏ não vận động, được sử dụng trong điều trị chứng động kinh. Dược động học Hấp thu : Gardenal được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, mặc dù nó tương đối lipid – không hòa tan; nồng độ đỉnh đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống. Phân bố : Gardenal liên kết khoảng 45 đến 60% với protein huyết tương. Gardenal đi qua hàng rào nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ. Chuyển hóa : Gardenal có thời gian bán hủy trong huyết tương  ở người lớn kéo dài hơn rất nhiều ở trẻ sơ sinh và ngắn hơn ở trẻ em. Có sự thay đổi giữa các cá nhân đáng kể trong động học Gardenal. Gardenal...

Thuốc Garnotal 100mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Garnotal  Thành phần chính:  Phenobarbital 100mg  Công dụng:  Điều trị, kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt và chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ. Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Danapha. – Việt Nam Số đăng ký: VD-31519-19 Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên Dạng bào chế:  Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc chống động kinh Thận trọng khi sử dụng thuốc Garnotal 100mg Thận trọng khi sử dụng thuốc Garnotal : Khi bắt buộc dùng thuốc Garnotal , bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm. Thận trọng trên phụ nữ đang cho con bú, trẻ nhỏ khi dùng thuốc cần dùng thêm Vitamin D2 phòng còi xương Không ngừng thuốc đột ngột, vì có thể gây ra động kinh liên tục. Cấm uống rượu và các loại nước giải khát có rượu trong thời gian dùng thuốc. Để...

Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco

  Thông tin chung về Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco Dưới đây là một số thông tin chung về  thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco : Tên biệt dược: Phenobarbital Tên hoạt chất: Phenobarbital – hàm lượng: 100mg Dạng bào chế: viên nén – Dạng đóng gói: Hộp 1 chai gồm 100 viên nén Mô tả viên nén: Viên nén tròn, có màu hồng, mặt viên có vạch ngang, một mặt có số “100” Phân loại thuốc: Thuốc ngủ, thuốc chống co giật Tình trạng pháp lý: Thuốc kê đơn Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – Việt Nam Hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc Phenobarbital 100mg (Dược động học) Dưới đây là một số thông số dược động học của  thuốc Phenobarbital 100mg Hấp thu: thuốc Phenobarbital 100mg hấp thu chậm qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đạt 80% Phân bố: thuốc Phenobarbital 100mg phân bố vào tất cả các tổ chức mô trong cơ thể, đặc biệt là não do thuốc tan tốt trong mỡ Chuyển hóa: thuốc Phenobarbital 100mg được chuyển hóa tại gan qua phản ứng hydroxyl hóa và phản ứng li...

Thuốc Mestinon 60mg

  Thông tin cơ bản  – Thuốc Mestinon 60mg giá bao nhiêu Thành phần chính: Pyridostigmin bromid 60mg Công dụng: Làm tăng trương lực cơ, điều trị cho bệnh nhân nhược cơ, liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật. Nhà sản xuất: Aupa Biopharm Co., Ltd. – Đài Loan Số đăng ký: VN-20356-17 Đóng gói: Hộp 1 lọ 150 viên Dạng bào chế: Viên nén bao đường Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nhược cơ Thuốc Mestion 60mg có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú không? Sự an toàn của Mestinon trong khi mang thai hoặc cho con bú chưa được thiết lập. Mặc dù những rủi ro có thể xảy ra đối với mẹ và con phải được cân nhắc với lợi ích tiềm năng trong mọi trường hợp, kinh nghiệm với  Mestinon  ở bệnh nhân mang thai bị nhược cơ cho thấy không có tác dụng nhanh chóng của thuốc đối với quá trình mang thai. Pyridostigmine bromide vượt qua hàng rào nhau thai. Nên tránh dùng quá liều Pyridostigmine bromide; Em bé sơ sinh cần được theo dõi các tác động có thể xảy ra. Sử dụng tĩnh mạch pyrido...

Thuốc Ketosteril

  Dược lực học và dược động học Dược lực học Thuốc Ketosteril với thành phần hoạt chất chính gồm nhiều các acid amin thiết yếu trong cơ thể người. Thuốc có thể có hiệu quả cao lên quá trình chuyển hóa nitơ và đồng thời làm giảm hàm lượng ion Magie, Photphat và Kali trong máu. Do đó thuốc được lựa chọn sử dụng trong các trường hợp sau bao gồm phòng ngừa và điều trị suy thận mạn có do rối loạn chuyển hóa protein. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng trong các trường hợp suy dinh dưỡng hoặc thiếu đạm do ăn uống. Dược động học Dữ liệu được xác nhận lâm sàng về cơ chế dược động học của Ketosteril hiện không có sẵn. Công dụng – Chỉ định của thuốc Ketosteril Công dụng: Thuốc Ketosteril với thành phần hoạt chất chính gồm nhiều các acid amin thiết yếu trong cơ thể người. Thuốc có thể có hiệu quả cao lên quá trình chuyển hóa nitơ và đồng thời làm giảm hàm lượng ion Magie, Photphat và Kali trong máu. Chỉ định: Do đó thuốc được lựa chọn sử dụng trong các trường hợp sau bao gồm phòng ngừa và điều ...